Đề 1 - Đề thi môn Tiếng Việt lớp 3 Học kì 1 có đáp án (Cơ bản )
✅ Hướng dẫn học tốt môn Toán, Lý, Hoá, Văn, Sử, Địa, Tiếng Anh

Đề 1 – Đề thi môn Tiếng Việt lớp 3 Học kì 1 có đáp án (Cơ bản )

Khi làm đề thi để có cảm giác như thi thật. Bạn hãy sử dụng đồng hồ báo thức online nhé. Báo thức online này giúp bạn đếm ngược thời gian thi và rung chuông khi hết giờ thi. Chúc các bạn thi đạt kết quả tốt!!!

A. Kiểm tra Đọc

I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4đ)

HS bốc thăm và đọc một đoạn khoảng 50 chữ/phút và trả lời một câu hỏi trong các bài tập đọc đó.

II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6đ)

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

CỬA TÙNG

Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải – con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước. Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh lũy tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi.

Từ cầu Hiền Lương thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông. Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng. Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là “Bà chúa của các bãi tắm”. Diệu kì thay trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển. Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục.

Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

(Theo Thuỵ Chương)

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.

Câu 1. Bài văn tả cảnh vùng nào? (0.5đ)

A. Vùng biển.

B. Vùng núi.

C. Vùng đồng bằng.

Câu 2. Trong một ngày, Cửa Tùng có mấy sắc màu nước biển? (0.5đ)

A. 1 sắc màu.

B. 2 sắc màu.

C. 3 sắc màu.

D. 4 sắc màu

Câu 3. Trong câu “Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục” từ nào là từ chỉ đặc điểm? (0.5đ)

A. Xanh lơ, xanh lục

B. Nước biển

C. Chiều tà

Câu 4. Trong các câu dưới đây, câu nào có hình ảnh so sánh? (0,5đ)

A. Đôi bờ thôn xóm nước màu xanh của luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi.

B. Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

C. Nơi dòng bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng.

Câu 5. Em cần làm gì để các bãi biển của nước ta ngày càng sạch đẹp hơn? (1đ)

…………………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 6. Câu “Khi chiều tà, nước biển chuyển sang màu xanh lục.” thuộc mẫu câu nào đã học? (1đ)

A. Ai là gì?

B. Ai làm gì?

C. Ai thế nào?

Câu 7. Em đặt dấu phẩy, dấu chấm thích hợp vàoĐề thi Tiếng Việt 3 Cuối học kì 1 có đáp án (Đề 1) trong các câu văn sau: (1đ)

Mi-sút-caĐề thi Tiếng Việt 3 Cuối học kì 1 có đáp án (Đề 1) Xta-xíchĐề thi Tiếng Việt 3 Cuối học kì 1 có đáp án (Đề 1) I-go cả ba bạn đều bịa chuyệnĐề thi Tiếng Việt 3 Cuối học kì 1 có đáp án (Đề 1) Nhưng chỉ có I-go bị gọi là kẻ nói dối xấu xa Đề thi Tiếng Việt 3 Cuối học kì 1 có đáp án (Đề 1)

Câu 8. Đặt 2 câu trong đó có sử dụng biện pháp so sánh. (1đ)

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả nghe – viết (4đ)

Bài viết: Vầng trăng quê em. SGK TV3 tập 1/142.

II. Tập làm văn (6đ)

Viết một đoạn văn ngắn (6-8 câu) kể về thành phố nơi em đang ở.

Đáp án

A. Kiểm tra Đọc

I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4đ)

 

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1đ

– Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1đ

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1đ

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1đ

II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm)

Câu 1. Bài văn tả cảnh vùng nào? (0.5đ)

A. Vùng biển.

Câu 2. Trong một ngày, Cửa Tùng có mấy sắc màu nước biển? (0.5đ)

C. 3 sắc màu.

Câu 3. Trong câu “Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục” từ nào là từ chỉ đặc điểm? (0.5đ)

A. Xanh lơ, xanh lục

Câu 4. Trong các câu dưới đây, câu nào có hình ảnh so sánh? (0,5đ)

B. Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

Câu 5. Em cần làm gì để các bãi biển của nước ta ngày càng sạch đẹp hơn? (1đ)

Giữ vệ sinh môi trường, không xả rác xuống biển…

Câu 6. Câu “Khi chiều tà, nước biển chuyển sang màu xanh lục.” thuộc mẫu câu nào đã học? (1đ)

B. Ai làm gì?

Câu 7. Em đặt dấu phẩy, dấu chấm thích hợp vàoĐề thi Tiếng Việt 3 Cuối học kì 1 có đáp án (Đề 1) trong các câu văn sau: (1đ)

Mi-sút-ca, Xta-xích, I-go cả ba bạn đều bịa chuyện. Nhưng chỉ có I-go bị gọi là kẻ nói dối xấu xa.

Câu 8. Đặt 2 câu trong đó có sử dụng biện pháp so sánh. (1đ)

– Cô giáo em hiền như cô Tấm.

– Bông hoa hồng nở rực rỡ như một nàng tiên.

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả nghe – viết (4đ)

– Tốc độ đạt yêu cầu: 1đ

– Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1đ

– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1đ. (Sai 1 lỗi trừ 0,1đ, 2 lỗi trừ 0,25đ)

– Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1đ

II. Tập làm văn (6đ)

– Nội dung: Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu của đề bài: 3đ

– Kĩ năng:

+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1đ

+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1đ

+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1đ

Bài mẫu:

    Em sinh ra và lớn lên ở Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố lớn nhất nước, nơi có di tích Cảng Nhà Rồng mà Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước. Thành phố của em nhộn nhịp đông vui bốn mùa. Phố xá có đèn và cửa kính sáng loá, sang trọng. Thành phố có nhiều công viên đẹp như công viên Hoàng Văn Thụ, công viên Tao Đàn, công viên Gia Định… Nhà hàng, trường học, chung cư mọc lên như nấm để phục vụ cho đời sống của nhân dân. Đặc biệt, thành phố của em có nhiều bệnh viện lớn, bác sĩ giỏi không những chữa bệnh cho nhân dân thành phố mà còn khám chữa bệnh cho nhân dân các tỉnh lân cận. Thành phố mang tên Bác này còn là cái nôi của ngành sản xuất hàng tiêu dùng của cả miền Đông Nam Bộ. Em rất tự hào về thành phố giàu và đẹp của em.

Khi làm đề thi để có cảm giác như thi thật. Bạn hãy sử dụng đồng hồ báo thức online nhé. Báo thức online này giúp bạn đếm ngược thời gian thi và rung chuông khi hết giờ thi. Chúc các bạn thi đạt kết quả tốt!!!